Các cấp bậc bằng lái xe THÔNG DỤNG cần phải biết

Cấp bậc bằng lái xe máy

Bạn đang thắc mắc về vấn đề thi bằng lái các loại xe ở Việt Nam? Bạn đang muốn tìm hiểu về một cơ sở uy tín để ôn thi và cấp bậc bằng lái xe các loại bằng lái các phương tiện giao thông trên mặt đất an toàn, uy tín? Hiểu được nỗi băn khoăn đó, Trung tâm giấy phép lái xe An Tín sẽ hướng dẫn chi tiết cùng như nêu rõ từng đặc điểm cụ thể của các loại bằng lái trong bài viết này, hãy cùng đọc nhé.

1. Các cấp bằng lái xe Việt Nam năm 2022

Tính đến thời điểm hiện tại là năm 2022, thì bộ luật giao thông đường bộ đã quy định phân chia các hạng giấy phép lái xe gồm có 11 loại bằng lái xe được cấp cho người điều khiển phương tiện ô tô và cả xe máy. Các hạng bằng lái xe sẽ gồm như sau

Bằng lái xe máy

  • Bằng lái xe hạng A1
  • Bằng lái xe hạng A2
  • Bằng lái xe hạng A3
  • Bằng lái xe hạng A4

Bằng lái xe ô tô

  • Bằng lái xe hạng B1
  • Bằng lái xe hạng B2
  • Bằng lái xe hạng C
  • Bằng lái xe hạng D
  • Bằng lái xe hạng E
  • Bằng lái xe hạng F
Các cấp bằng lái xe Việt Nam năm 2022
Các cấp bằng lái xe Việt Nam năm 2022

2. Các hạng bằng lái xe mô tô, xe máy ( Hạng A )

Tại Trung Tâm giấy phép lái xe An Tín, chúng tôi luôn hỗ trợ và cung cấp các dịch vụ đổi, đăng ký các giấy phép hay bằng lái xe từ xe máy đến ô tô. Tại đây, chúng tôi sẽ hỗ trợ các khách hàng đang có nhu cầu muốn học một bằng lái mới để tham gia sử dụng xe máy phân khối lớn, ô tô trọng tải lớn, các loại giấy phép lái xe máy chúng tôi sẽ hỗ trợ các bạn đăng ký và học để lấy bằng sẽ gồm

2.1. Bằng lái xe hạng  A1

Đăng ký thi bằng lái xe máy hạng A1 khi người dùng đăng ký sẽ gồm các đặc điểm chi tiết như sau

  • Đối tượng khách hàng được cấp phép sử dụng: Những cá nhân đang điều khiển xe máy, ô tô, gắn với dung tích xi lanh từ 50 – 175cm3, người bị khuyết tật đang điều khiển phương tiện xe máy trùng với dung tích xi lanh này và đặc thù là xe 3 bánh.
  • Giấy tờ, hồ sơ chuẩn bị đăng ký: Hồ sơ học viên đăng ký dự thi bằng lái sẽ bao gồm các giấy tờ như sau: Đơn đăng ký theo mẫu đã quy định, bản sao giấy CMND/CCCD, giấy tờ khám sức khỏe theo đúng yêu cầu và quy định từ cơ sở y tế địa phương và chính quyền cấp phép, ảnh thẻ chân dung (3*4).
  • Thời hạn được sử dựng: Không thời hạn.
Bằng lái xe hạng A1
Bằng lái xe hạng A1

2.2. Bằng lái xe hạng A2

Đăng ký thi bằng lái xe hạng A2 khi người dùng đăng ký sẽ gồm các đặc điểm chi tiết như sau

  • Đối tượng khách hàng được cấp phép sử dụng: Những cá nhân đang điều khiến xe máy, ô tô, gắn với dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên và các loại xe có dung tích được cho phép ở bằng lái A1.
  • Giấy tờ, hồ sơ chuẩn bị đăng ký: Hồ sơ học viên đăng ký dự thi bằng lái sẽ bao gồm các giấy tờ như sau: Đơn đăng ký theo mẫu đã quy định, bản sao giấy CMND/CCCD, giấy tờ khám sức khỏe theo đúng yêu cầu và quy định từ cơ sở y tế địa phương và chính quyền cấp phép, ảnh thẻ chân dung (3*4).
  • Thời hạn được sử dựng: Không thời hạn.

2.3. Bằng lái xe hạng A3

Bằng lái xe hạng A3 khi người dùng đăng ký sẽ gồm các đặc điểm chi tiết như sau

  • Đối tượng khách hàng được cấp phép sử dụng: Những cá nhân đang điều khiến xe máy 3 bánh các loại bao gồm: xích lô, xe lam, xe ba gác,… các loại xe có dung tích được cho phép ở bằng lái A1.
  • Giấy tờ, hồ sơ chuẩn bị đăng ký: Hồ sơ học viên đăng ký dự thi bằng lái sẽ bao gồm các giấy tờ như sau: Đơn đăng ký theo mẫu đã quy định, bản sao giấy CMND/CCCD, giấy tờ khám sức khỏe theo đúng yêu cầu và quy định từ cơ sở y tế địa phương và chính quyền cấp phép, ảnh thẻ chân dung (3*4).
  • Thời hạn được sử dựng: Không thời hạn.
Bằng lái xe hạng A3
Bằng lái xe hạng A3

2.4. Bằng lái xe hạng A4

Bằng lái xe hạng A4 khi người dùng đăng ký sẽ gồm các đặc điểm chi tiết như sau

  • Đối tượng khách hàng được cấp phép sử dụng: Những cá nhân/nhóm người đang điều khiển các loại xe máy kéo với tải trọng từ 500 đến dưới 1000kg.
  • Giấy tờ, hồ sơ chuẩn bị đăng ký: Hồ sơ học viên đăng ký dự thi bằng lái sẽ bao gồm các giấy tờ như sau: Đơn đăng ký theo mẫu đã quy định, bản sao giấy CMND/CCCD, giấy tờ khám sức khỏe theo đúng yêu cầu và quy định từ cơ sở y tế địa phương và chính quyền cấp phép, ảnh thẻ chân dung (3*4).
  • Thời hạn được sử dựng: Không thời hạn.

>>> Nếu như bằng lái xe máy đang cần được chỉnh sửa thông tin cũng như đổi bằng lái xe máy mẫu mới thẻ nhựa Pet thì bạn có thể liên hệ với An Tín để được hỗ trợ nhanh nhất ! 

3. Các điều kiện đạt các cấp bằng lái xe 2 bánh

Để có thể học  và thi bằng lái xe máy, xe ô tô thì người học phải đủ 18 tuổi trở lên đối với các loại bằng như (A1, A2, A3, A4, B1, B2).

Riêng các loại bằng sau đây sẽ được quy định theo cấp bậc bằng lái xe như

  • Bằng lái hạng C, FB2: Người dự thi phải đủ 21 tuổi trở lên.
  • Bằng lái hạng D, FC: Người dự thi phải đủ 24 tuổi trở lên.
  • Bằng lái hạng E: Người dự thi phải đủ 27 tuổi trở lên
  • Bằng lái hạng FD, FE: Người dự thi phải đủ 27 tuổi trở lên.
Các điều kiện để được cấp các cấp bậc bằng lái xe máy
Các điều kiện để được cấp các cấp bậc bằng lái xe máy

4. Các cấp bậc bằng lái xe ô tô

Tại Trung Tâm giấy phép lái xe An Tín, chúng tôi luôn hỗ trợ và cung cấp các dịch vụ đổi, đăng ký các giấy phép hay bằng lái xe từ xe máy đến ô tô. Tại đây, chúng tôi sẽ hỗ trợ các khách hàng đang có nhu cầu muốn học một bằng lái mới để tham gia sử dụng xe máy phân khối lớn, ô tô trọng tải lớn, các loại giấy phép lái xe ô tô mà chúng tôi sẽ hỗ trợ các bạn đăng ký và học để lấy bằng lái.

5. Bằng lái xe ô tô B1

Bằng lái ô tô hạng B1 được cho số tự động gồm các loại xe sau

  • Xe ô tô tự động tối đa 9 chỗ ngồi, gồm cả ghế lái
  • Xe ô tô tải, gồm cả các loại xe chuyên dụng có số tự động có tải trọng tối đa 3500kg
  • Các loại xe ô tô dành riêng cho người khuyết tật
  • Hồ sơ đăng ký: Giấy tờ, hồ sơ chuẩn bị đăng ký: Hồ sơ học viên đăng ký dự thi bằng lái sẽ bao gồm các giấy tờ như sau: Đơn đăng ký theo mẫu đã quy định, bản sao giấy CMND/CCCD, giấy tờ khám sức khỏe theo đúng yêu cầu và quy định từ cơ sở y tế địa phương và chính quyền cấp phép, ảnh thẻ chân dung (3*4).
  • Thời gian sử dụng: Thời hạn sử dụng giấy phép lái xe B1 là đến 55 tuổi đối với nữ giới và 60 tuổi đối với nam tuổi. Lưu ý, khi người điều khiển là nữ trên 45 tuổi và nam trên 50 tuổi thì giấy phép B1 chỉ có thời hạn 10 năm sau khi được cấp bằng.

>>> Bạn đang sở hữu bằng lái xe ô tô B1, tuy nhiên bằng lái bị hết hạn và bạn cần tìm địa điểm đổi bằng lái xe ô tô hết hạn với thủ tục nhanh chóng và chính xác. Trung tâm An Tín là đơn vị uy tín chuyên nghiệp giúp bạn gia hạn bằng lái xe vô cùng nhanh gọn với chi phí rẻ.

Cấp bậc bằng lái xe B1
Cấp bậc bằng lái xe B1

6. Bằng lái xe ô tô B2

Bằng lái xe ô tô hạng B2 sẽ được cấp cho các loại xe sau

  • Các loại xe ô tô được sử dụng có tải trọng và thiết kế tối đa 3500kg, bao gồm các loại xe du lịch.
  • Hồ sơ đăng ký: Giấy tờ, hồ sơ chuẩn bị đăng ký: Hồ sơ học viên đăng ký dự thi bằng lái sẽ bao gồm các giấy tờ như sau: Đơn đăng ký theo mẫu đã quy định, bản sao giấy CMND/CCCD, giấy tờ khám sức khỏe theo đúng yêu cầu và quy định từ cơ sở y tế địa phương và chính quyền cấp phép, ảnh thẻ chân dung (3*4).
  • Thời hạn sử dụng: Tương tự như bằng B1, thời hạn sử dụng ở bằng B2 sẽ có thời hạn là 10 năm kể từ ngày cấp bằng.
Cấp bậc bằng lái xe ô tô B2
Cấp bậc bằng lái xe ô tô B2

7. Bằng lái xe ô tô hạng C

Cấp bậc bằng lái xe ô tô hạng C sẽ được cấp các loại xe sau

  • Xe ô tô tải các loại, bao gồm cả các loại xe chuyên dụng có tải trọng thiết kế lên đến 3500kg.
  • Hồ sơ đăng ký: Giấy tờ, hồ sơ chuẩn bị đăng ký: Hồ sơ học viên đăng ký dự thi bằng lái sẽ bao gồm các giấy tờ như sau: Đơn đăng ký theo mẫu đã quy định, bản sao giấy CMND/CCCD, giấy tờ khám sức khỏe theo đúng yêu cầu và quy định từ cơ sở y tế địa phương và chính quyền cấp phép, ảnh thẻ chân dung (3*4).
  • Thời hạn sử dụng: Tương tự như bằng B1, B2 thời hạn sử dụng ở bằng C Sẽ có thời hạn là 10 năm kể từ ngày cấp bằng.
Cấp bậc bằng lái xe ô tô hạng C
Cấp bậc bằng lái xe ô tô hạng C

8. Bằng lái xe hạng D

Bằng lái xe ô tô các hạng D sẽ được quy định và cấp ở các loại xe sau

  • Xe ô tô với tải trọng tối đa từ 10 đến 30 chỗ ngồi, bao gồm cả ghế lái.
  • Các loại ô tô ở bằng B1, B2, C.
  • Hồ sơ đăng ký: Giấy tờ, hồ sơ chuẩn bị đăng ký: Hồ sơ học viên đăng ký dự thi bằng lái sẽ bao gồm các giấy tờ như sau: Đơn đăng ký theo mẫu đã quy định, bản sao giấy CMND/CCCD, giấy tờ khám sức khỏe theo đúng yêu cầu và quy định từ cơ sở y tế địa phương và chính quyền cấp phép,  ảnh thẻ chân dung (3*4).
  • Điều kiện cấp bằng lái: Công dân phải đủ từ 24 tuổi trở lên, có hơn 5 năm kinh nghiệm trong việc lái xe ô tô, trình độ học vấn từ trung học cơ sở trở lên
  • Đã có bằng lái xe ô tô B2, C và kinh nghiệm lái xe hơn 100.000km.
  • Thời hạn sử dụng: 5 năm kể từ ngày được cấp bằng lái.
  • Điều kiện cần thêm khi nâng hạng bằng lái: Bản sao bằng tốt nghiệp THCS hoặc THPT tương đương, bản sao hoặc giấy tờ liên quan đến việc sát hạch lái xe lần đầu,…
Cấp bậc bằng lái xe ô tô hạng D
Cấp bậc bằng lái xe ô tô hạng D

9. Bằng lái xe ô tô hạng E

Bằng lái xe ô tô các hạng E sẽ được quy định và cấp ở các loại xe sau

  • Các loại xe ô tô có hơn 30 chỗ ngồi bao gồm cả ghế lái.
  • Các loại xe được quy định sử dụng bao gồm cả B1, B2, C, D.
  • Hồ sơ đăng ký: Giấy tờ, hồ sơ chuẩn bị đăng ký: Hồ sơ học viên đăng ký dự thi bằng lái sẽ bao gồm các giấy tờ như sau: Đơn đăng ký theo mẫu đã quy định, bản sao giấy CMND/CCCD, giấy tờ khám sức khỏe theo đúng yêu cầu và quy định từ cơ sở y tế địa phương và chính quyền cấp phép,  ảnh thẻ chân dung (3*4).
  • Điều kiện cần thêm khi nâng hạng bằng lái: Bản sao bằng tốt nghiệp THCS hoặc THPT tương đương, bản sao hoặc giấy tờ liên quan đến việc sát hạch lái xe lần đầu, công dân phải từ 24 tuổi trở lên, có hơn 5 năm kinh nghiệm trong nghề lái xe ô tô.
  • Thời hạn sử dụng: 5 năm kể từ ngày được cấp bằng lái.
Cấp bậc bằng lái xe ô tô hạng E
Cấp bậc bằng lái xe ô tô hạng E

10. Các loại giấy phép lái xe ô tô hạng F (FB2, FC, FD, FE)

Cuối cùng, sẽ là các cấp bậc bằng lái xe ô tô hạng F các loại. Đây được đánh giá là các hạng bằng lái xe ô tô cao nhất. Thông thường, bằng này chỉ được cấp cho những tài xế đã sở hữu các loại bằng lái từ B2 đến E để thi sát hạch, xe tải có tải trọng thiết kế lên đến 750kg, hỗ trợ kéo được các rơ moóc nối toa khác như, cụ thể như

  • Đối với hạng FB2: Hạng này sẽ được cấp cho người điều khiển phương tiện giao thông quy định xe kéo rơ moóc ở hạng B2.
  • Đối với hạng FC: Hạng này sẽ được cấp cho người điều khiển phương tiện giao thông quy định xe kéo rơ moóc ở hạng C.
  • Đối với hạng FD: Hạng này sẽ được cấp cho người điều khiển phương tiện giao thông quy định xe kéo rơ moóc ở hạng D.
  • Đối với hạng FE: Hạng này sẽ được cấp cho người điều khiển phương tiện giao thông quy định xe kéo rơ moóc ở hạng E.

Các yếu tố để được cấp bằng lái hạng F gồm

  • Yêu cầu công dân phải đủ 21 tuổi trở lên ở hạng FB2, và 24 tuổi trở lên ở hạng FC, cuối cùng là trên 27 tuổi đối với hạng FD, FE. Lưu ý, chỉ được nâng lên hạng F khi các bạn đang có bằng B2, C, D, E.
  • Hồ sơ đăng ký dự thi: Giấy tờ, hồ sơ chuẩn bị đăng ký: Hồ sơ học viên đăng ký dự thi bằng lái sẽ bao gồm các giấy tờ như sau: Đơn đăng ký theo mẫu đã quy định, bản sao giấy CMND/CCCD, giấy tờ khám sức khỏe theo đúng yêu cầu và quy định từ cơ sở y tế địa phương và chính quyền cấp phép,  ảnh thẻ chân dung (3*4).
  • Điều kiện cần thêm khi nâng hạng bằng lái: Bản sao bằng tốt nghiệp THCS hoặc THPT tương đương, bản sao hoặc giấy tờ liên quan đến việc sát hạch lái xe lần đầu,.
  • Thời hạn sử dụng bằng lái: 5 năm kể từ ngày được cấp bằng lái.

>>> Trong quá trình di chuyển đường xa, bạn vô tình làm mất bằng lái xe ô tô, vậy thì đến ngay An Tín để đăng ký dịch vụ cấp bằng lái xe ô tô để không bị phạt hành chính do lỗi không có bằng lái xe theo quy định của nhà Nước.

Các cấp bậc bằng lái xe ô tô hạng F
Các cấp bậc bằng lái xe ô tô hạng F

11. Các điều kiện đạt các hạng bằng lái ô tô

Sau cùng, để việc nhận bằng lái xe hay các hạng bằng lái xe ô tô một cách nhanh chóng thì các bạn các bạn cần phải trang bị cho bản thân những kiến thức thật tốt về kỹ năng điều khiển phương tiện giao thông, và các biển hiệu trong giao thông một cách thuần thục, song song đó vẫn cần phải lưu ý đến những điểm sau đây.

  • Những cá nhân đang tham gia giao thông có bằng lái xe ở hạng FE sẽ được quy định luật giao thông cho phép điều khiển các bằng lái xe ở các hạng như B1, B2, C, D, E, FB2, FD.
  • Những cá nhân đang tham gia giao thông có bằng lái xe ở hạng FD sẽ được quy định luật giao thông cho phép điều khiển các bằng lái xe ở các hạng như B1, B2, C, D, E, FB2.
  • Những cá nhân đang tham gia giao thông có bằng lái xe ở hạng FB2 sẽ được quy định luật giao thông cho phép điều khiển các bằng lái xe ở các hạng như B1, B2.

Tóm lại, công dân muốn được cấp các loại bằng lái xe theo đúng quy định của pháp luật, thì bản thân chúng ta phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ đầy đủ về độ tuổi, sức khỏe, đủ năng lực hành vi dân sự và đảm bảo thực hiện đủ và vượt các bài sát hạch của các cơ sở đào tạo được nhà nước công nhận là hợp pháp, chính quy.

Trên đây là những chia sẻ chi tiết về vấn đề các hạng bằng lái xe, cách học như thế nào, cấp bậc bằng lái xe được đào tạo ra sao,…Dịch vụ giấy phép lái xe An Tín hy vọng, sau khi đọc xong bài viết các bạn có thể tích lũy thêm được cho mình những kinh nghiệm về bằng lái xe máy lẫn ô tô để có thể trở thành một người tham gia giao thông tốt nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

0945.240.246
icons8-exercise-96 chat-active-icon