Thủ tục cấp lại GPLX bị mất cho tất cả các hạng NHANH CHÓNG

Bằng Lái Xe Máy Bị Mất Là Loại Thẻ Nhựa PET Cấp Sau Năm 2012

QUY ĐỊNH CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE BỊ MẤT MỚI NHẤT HIỆN NAY

Theo quy định cấp lại giấy phép lái xe bị mất hiện nay, giấy phép lái xe ô tô bị mấtgplx xe máy bị mất sẽ được chuyển đổi sẽ loại chất liệu thẻ nhựa PET thay thế cho loại gplx làm bằng chất liệu cũ là thẻ giấy bìa. Việc đổi giấy phép lái xe thẻ giấy cũ sang thẻ nhựa PET mới sẽ được chuyển đổi hoàn toàn sau năm 2021.

Xem Thêm:

Thủ tục đổi bằng lái xe máy A1 sang thẻ nhựa

Làm Lại Bằng Lái Xe Máy Bị Mất Còn Hồ Sơ Gốc

Thủ tục cấp lại GPLX bị mất cho tất cả các hạng NHANH CHÓNG 1

PHÂN LOẠI VÀ THỜI HẠN GIẤY PHÉP LÁI XE TẠI VIỆT NAM

Phân hạng giấy phép lái xe

1. Hạng Acấp cho:

a) Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;

b) Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

2. Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

3. Hạng A3 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng Avà các xe tương tự.

4. Hạng A4 cấp cho người lái xe để điều khiển các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.000 kg.

5. Hạng Bsố tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

c) Ô tô dùng cho người khuyết tật.

6. Hạng Bcấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

c) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

7. Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

8. Hạng cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

b) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

c) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

9. Hạng D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.

10. Hạng E cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi;

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.

11. Người có giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tương ứng được kéo thêm một rơ moóc có trọng tải thiết kế không quá 750 kg.

12. Hạng F cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:

a) Hạng FB2 cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng Bvà hạng B2;

b) Hạng FC cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, và hạng FB2;

c) Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2;

d) Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.

13. Hạng giấy phép lái xe sử dụng cho người lái xe ô tô khách giường nằm, ô tô khách thành phố (sử dụng để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt) thực hiện theo quy định tại khoản 9 và khoản 10 Điều này. Số chỗ ngồi trên xe được tính theo số chỗ trên xe ô tô khách cùng kiểu loại hoặc xe ô tô có kích thước giới hạn tương đương chỉ bố trí ghế ngồi.

Thời hạn của giấy phép lái xe

1. Giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3 không có thời hạn.

2. Giấy phép lái xe hạng B1 có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam; trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

3. Giấy phép lái xe hạng A4, B2 có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

4. Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

CẦN TƯ VẤN HÃY GỌI CHÚNG TÔI
Hotline: 0903.318.680 Mỹ Nhung – 0945.240.246 Thắng

Địa Chỉ: Số 214 Nhật Tảo, Phường 8, Quận 10, TPHCM

THỦ TỤC KHI MẤT GIẤY PHÉP LÁI XE

Thủ tục khi mất giấy phép lái xe hạng a1 – a2 – a3

Khi bị mất giấy phép lái xe 2 bánh để xin cấp lại cần chuẩn bị các thủ tục sau:

1/ chứng minh thư hoặc hộ chiếu bản gốc ( photo 2 bản )

2/ Hồ sơ gốc giấy phép lái xe nếu là GPLX thẻ giấy cũ ( GPLX thẻ nhựa PET mới không cần phải có hồ sơ gốc)

3/ 2 tấm hình thẻ 3×4 (nền xanh trắng đều được)

Thủ tục cấp lại GPLX bị mất cho tất cả các hạng NHANH CHÓNG 2

Thủ tục khi mất giấy phép lái xe ô tô các hạng

Khi bị mất giấy phép lái xe ô tô các hạng B – C – D – E để được cấp lại cần chuẩn bị những thủ tục sau:

1/ Chứng minh thư hoặc hộ chiếu bản gốc ( photo 2 bản )

2/ Hồ sơ gốc giấy phép lái xe nếu là GPLX thẻ giấy cũ ( GPLX thẻ nhựa PET mới không cần phải có hồ sơ gốc)

3/ 2 tấm hình thẻ 3×4 ( nền xanh hoặc trắng đều được )

4/ 1 giấy khám sức khỏe cho người lái xe theo quy định của thông tư 24/2015

(Danh sách bệnh viên khám sức khỏe cho người lái xe tham khảo tại đây: Click Xem)

QUY ĐỊNH XIN CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE BỊ MẤT

Hiện tại, khi bị mất giấy phép lái xe ô tô hay xe máy xin cấp lại cần phải xác minh thông tin giấy phép lái xe và lỗi vi phạm giao thông nếu có. Thời gian xác minh theo quy định sẽ là 70 ngày đổi với GPLX được cấp tại TPHCM. 85 ngày đối với GPLX được cấp tại tỉnh thành khác trong cả nước.

Trường hợp thời gian xác minh đã kết thúc mà kết quá GPLX của bạn vẫn chưa có, bạn kiên nhẫn chờ đợi 1 -2 tuần để chờ công văn của các tỉnh trả lời về. Nếu bạn nhận được biên bản tổng hợp vi phạm do sở GTVT cung cấp. Bạn làm theo hướng dẫn để thực hiện nghĩa vụ đóng phạt vi phạm hành chính rồi lấy gplx về.

VĂN PHÒNG CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE TẠI TPHCM
Hotline: 0903.318.680 Mỹ Nhung – 0945.240.246 Thắng

Địa Chỉ: Số 214 Nhật Tảo, Phường 8, Quận 10, TPHCM

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

0945.240.246
icons8-exercise-96 chat-active-icon